Thứ Sáu, 21 tháng 1, 2011

CÁC HÀM THƯỜNG DÙNG TRONG EXCEL

CÁC HÀM THƯỜNG DÙNG TRONG EXCEL

Tin học văn phòng
Để giúp cho những bạn mới làm quen với Excel, mình xin trình bày một số hàm thông dụng sau:
Hàm LEFT, Hàm RIGHT, Hàm MID, Hàm LEN, Hàm VALUE, Hàm PRODUCT, Hàm MIN, Hàm MAX, Hàm AVERAGE, Hàm SUM, Hàm IF, Hàm VLOOKUP, Hàm HLOOKUP, Hàm INDEX, Hàm MATCH,...

1. Hàm LEFT

Hàm LEFT cho kết quả là chuỗi con bên trái của một chuỗi cho trước với số lượng ký tự được chỉ định trước.

Cú pháp: LEFT(text,num_chars)
Các tham số:

- Text: Là chuỗi cho trước (ký tự trắng vẫn kể là một ký tự)
- Num_chars: Số lượng ký tự cần lấy

VD

= LEFT(“Saigon – Ho Chi Minh Ville”,20) = Saigon - Ho Chi Minh

2. Hàm RIGHT

Hàm RIGHT cho kết quả là chuỗi con bên phải của một chuỗi cho trước với số lượng ký tự được chỉ định trước.

Cú pháp: RIGHT(text,num_chars)

Các tham số: Tương tư hàm LEFT

VD

= RIGHT(“Saigon – Ho Chi Minh Ville”,17) = Ho Chi Minh Ville

3. Hàm MID

Hàm MID cho kết quả là chuỗi con của một chuỗi cho trước trên cơ sở vị trí và số ký tự được xác định trước.

Cú pháp: MID(text,start_num,num_chars)

Các tham số:
- Text và num_chars: Tương tự như ở hàm LEFT, RIGHT
- Start_num: Vị trí của ký tự bắt đầu (ký tự đầu tiên là 1, ký tự thứ hai là 2, …)

VD
[Only registered and activated users can see links]

= MID(A3,2,3) = VCD.
= MID(A2,6,8) = Sony 14"

4. Hàm LEN

Hàm LEN đo chiều dài của chuỗi (text). Mỗi ký tự được tính là 1 đơn vị, kể cả ký tự trắng (khoảng cách giữa hai ký tự hoặc hai từ). Text phải được đặt trong dấu ngoặc kép (“”).

Cú pháp: LEN(text)

Ví dụ:

= LEN(“informatics”) = 11.
= LEN(“Long Xuyen city”) = 15

5. Hàm VALUE

Hàm VALUE đổi chuỗi chứa số (text) thành giá trị số. Text phải được đặt trong dấu ngoặc kép (“”).

Cú pháp: VALUE(text)

Ví dụ:
= Value(“$1000000”) = 1.000.000.
= Value(“1001 dem”) = #VALUE!
= Value(left(“1001 dem”,4)) = 1000

6. Hàm PRODUCT

Hàm PRODUCT cho kết quả là tích của các số được cho là đối số.

Cú pháp: PRODUCT(number1,number2,…)

Tham số: Number1, number2, … là các số từ 1 đến 30 mà ta muốn tính tích.
Nếu một đối số là mảng hoặc tham chiếu thì chỉ có các số trong mảng hoặc tham chiếu mới được đếm. Các Cell trống, giá trị logic hoặc text trong mãng hoặc tham chiếu được bỏ qua.

Ví dụ:

[Only registered and activated users can see links]

= PRODUCT(B2,B3,B4)
= PRODUCT(B2:B4) = 80
= PRODUCT(A2:B5) = 80
= PRODUCT(A2:B6) = #N/A

7. Hàm MIN

Hàm MIN cho kết quả là giá trị bé nhất trong các đối số được chỉ định

Cú pháp: MIN(number1,number2, …)

Các tham số: number1, number2, … là những giá trị số.

Ví dụ:
= MIN(4,8,9,10,3,5) = 3

8. Hàm MAX

Hàm MAX cho kết quả là giá trị lớn nhất trong các đối số được chỉ định

Cú pháp: MAX(number1,number2, …)

Các tham số: number1, number2, … là những giá trị số.

Ví dụ:
= MAX(4,8,9,10,3,5) = 10

9. Hàm AVERAGE

Hàm AVERAGE cho kết quả là giá trị trung bình số học của các đối số.

Cú pháp: AVERAGE(number1,number2, …)

Các tham số: tương tự hàm MIN và MAX.

Ví dụ:
= AVERAGE(5,7,6) = 6.
= AVERAGE(10,15,9) = 11,33

10. Hàm SUM

Hàm SUM cho kết quả là tổng các đối số trong một khối hoặc một tham chiếu hoặc một danh sách.

Cú pháp: SUM((number1,number2, …)

Các tham số: tương tự hàm MIN và MAX.

Ví dụ:

[Only registered and activated users can see links]

= SUM(B2:B4) = 13.
= SUM(7,10,9) = 26

11. Hàm IF

Hàm IF dùng để trắc nghiệm điều kiện để chọn một trong hai giá trị. Nếu điều kiện đúng thì chọn giá trị 1, ngược lại chọn giá trị 2.

Cú pháp: IF(logicaltest,truevalue,falsevalue)

Các tham số:

- Logicaltest: Điều kiện dùng để trắc nghiệm (xác định điều kiện này là đúng hay sai).
- Truevalue: Là kết quả của hàm IF nếu logicaltest đúng
- Falsevalue: Là kết quả của hàm IF nếu logicaltest sai

Ví dụ:

[Only registered and activated users can see links]

= IF(B2>=4,“DUNG”,“SAI”) = DUNG.
= IF(B2>=5,“DUNG”,“SAI”) = SAI

12. Hàm VLOOKUP:

Hàm Vlookup tìm kiếm một giá trị trong cột bên trái ngoài cùng của bảng (table_array), rồi cho ra giá trị trong cùng hàng tính từ một cột (col_index_number) mà ta chỉ định trong bảng.

Hoặc hàm Vlookup lấy giá trị của Cell dò (lookup_value) trong cột đầu tiên của khối (table_array), khi gặp mã số tương ứng ở Cell nào thì lệch sang cột được chỉ định (col_index_num) để lấy giá trị trong Cell đó (cùng hàng).

Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,ran ge_lookup)

Các tham số của hàm:

- Lookup_value: Là giá trị phải được dò tìm trong cột đầu tiên của table_array. Lookup_value có thể là một giá trị, một tham chiếu hoặc một chuỗi ký tự (không phân biệt chữ hoa hay chữ thường). Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của table_array thì hàm Vlookup cho ra giá trị lỗi #N/A (Not Available, bất khả thi).

- Table_array: Là một bảng thông tin, qua đó dữ liệu được tìm kiếm. Table_array có thể là một dãy hoặc một tên. Đặt Table_array trong giá trị tuyệt đối ($A$1:$D$20).

- Col_index_num: Là số thứ tự của cột nằm trong table_array. Số thứ tự này phải lớn hơn hoặc bằng 2. Ví dụ: Col_index_num=2 sẽ cho giá trị trong cột thứ hai của table_array, Col_index_num=3 sẽ cho giá trị trong cột thứ ba của table_array, …

(Nếu Col_index_num=0 thì hàm Vlookup cho ra giá trị lỗi #VALUE, nếu Col_index_num=1 thì kết quả dò tìm là chính nó, nếu Col_index_num lớn hơn số lượng cột trong table_array thì hàm Vlookup cho ra giá trị lỗi #REF!)

- Range_lookup: Là một giá trị (0 hoặc 1) hay giá trị logic (false hoặc true) cho biết ta có muốn tìm một liên kết chính xác hay không. Nếu không chỉ định range_lookup thì mặc nhiên là 1 hay true.

+ Nếu Range_lookup=1 (true): Cột đầu tiên của table_array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần (… -2, -1, 0, 1, 2 hoặc A, B, …Z hoặc False, True), ngược lại có thể hàm Vlookup sẽ cho giá trị không đúng.

Nếu hàm Vlookup không tìm thấy lookup_value và range_lookup=1 (true) thì nó sử dụng giá trị lớn nhất nhưng nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.
+ Nếu range_lookup=0 (false): Cột đầu tiên trong table_array không cần sắp xếp theo thứ tự nào cả. Trường hợp này được sử dụng phổ biến nhất.

Nếu hàm Vlookup không tìm thấy lookup_value và range_lookup=0 (false) thì nó cho giá trị lỗi #N/A.

Ví dụ:
[Only registered and activated users can see links]

= VLOOKUP(A1,A1:C5,3,0) = 150 (Danh sách không cần sắp theo thứ tự)

= VLOOKUP(“VL”,A1:C5,2,0) = 70
= VLOOKUP(“CM”,A1:C5,2,0) = #N/A

Hàm VLOOKUP tìm giá trị theo cột.

13. Hàm HLOOKUP:

Hàm HLOOKUP tìm kiếm một giá trị ở hàng trên cùng của bảng (table_array) hoặc một mảng các giá trị, rồi cho ra giá trị trong cùng cột tính từ một hàng (row_index_num) mà ta chỉ định trong bảng hoặc mảng.

Cú pháp: HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,ran ge_lookup)
Hoặc hàm HLOOKUP lấy giá trị của Cell dò (lookup_value) trong hàng đầu tiên của khối (table_array), khi gặp mã số tương ứng ở Cell nào thì lệch xuống hàng được chỉ định (row_index_num) để lấy giá trị trong Cell đó (cùng cột).

Các tham số của hàm: tương tự như hàm Vlookup.

Ví dụ:
[Only registered and activated users can see links]

= HLOOKUP(A1,A1:C4,3,0) = HLOOKUP(“AG”,A1:C4,3,0) = 150
= HLOOKUP(B1,A1:C4,4,0) = HLOOKUP(“VL”,A1:C4,4,0) = 90
= HLOOKUP(“BL”,A1:C4,3,0) = #N/A

Hàm HLOOKUP tìm giá trị theo hàng.

14. Hàm INDEX:

Hàm Index cho kết quả là giá trị của một Cell được chỉ định bởi rownum và colnum bên trong array.

Cú pháp: INDEX(array,rownum,colnum)

Các tham số của hàm:

- Array: Là một mảng chứa các thông tin cần tìm, cột/dòng đầu tiên là 1.
- Rownum: Số thứ tự của một dòng trong array.
- Colnum: Số thứ tự của một cột trong array.

Ví dụ:

[Only registered and activated users can see links]

=INDEX (A1 : D3,1,2)=10.
=INDEX (A1 : D3,2,3)=17.
=INDEX (A1 : D3,3,4)=18

15. Hàm MATCH:

Hàm Match cho kết quả là vị trí tương đối của giá trị tìm (lookup_value) trong một mảng (lookup_array) kết với một giá trị chỉ định theo thứ tự đặc biệt (match_type).

Cú pháp: MATCH(lookup_value,lookup_array,match_type)

Các tham số của hàm:

- Lookup_value: Là giá trị mà ta dùng để tìm giá trị mà ta mong muốn trong một mảng (lookup_array). Lookup_value có thể là giá trị (số, text, hoặc giá trị logic) hoặc là một tham chiếu đến một số, text, hoặc giá trị logic.

- Lookup_array: Mảng chứa các giá trị tìm kiếm. Lookup_array có thể là mảng hoặc tham chiếu mảng.

- Match_type: Là một con số xác định cách dò tìm: -1 hoặc 0 (false) hoặc 1 (true). Nếu match_type được bỏ qua thì mặc nhiên được hiểu là 1.

+ Match_type = -1: Tìm giá trị nhỏ nhất trong lookup_array, lớn hơn hay bằng giá trị dò. Lookup_array phải được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
+ Match_type = 1 (true): Tìm giá trị lớn nhất trong lookup_array, nhỏ hơn hay bằng giá trị dò. Lookup_array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
+ Match_type = 0 (false): Tìm giá trị đầu tiên bằng giá trị tìm trong lookup_array. Lookup_array không cần sắp theo thứ tự nào cả.

• Nếu tìm không thấy, hàm cho giá trị là #N/A
• Không phân biệt giữa chữ hoa và chữ thường.
• Nếu match_type = 0 và lookup_value là text thì trong lookup_value có thể chứa các ký tự đại diện như:

+ Dấu ?: Thay cho một ký tự bất kỳ.
+ Dấu *: Thay cho tổ hợp (nhiều) ký tự bất kỳ.

Ví dụ:

[Only registered and activated users can see links]

= MATCH(“Tôi”,A1:C1,-1) = #N/A (vì các thành phần trong mảng được sắp theo thứ tự tăng dần, trong khi đó Match_type = -1 thì phải sắp theo thứ tự giảm dần).

= MATCH(“Toi”,A1:C1,0) = 3.
= MATCH(“Anh”,A1:C1,1) = 1

Hàm MATCH: cho vị trí xuất hiện của Cell được tìm thấy trong mảng, chứ không phải là giá trị của Cell đó.

Thứ Ba, 18 tháng 1, 2011

Danh mục hàm trong EXCEL

Danh mục hàm
HÀM QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU & DANH SÁCH
1. DAVERAGE
2. DCOUNT
3. DCOUNTA
4. DGET
5. DMAX
6. DMIN
7. DPRODUCT
8. DSTDEV
9. DSUM
10. DVAR
11. DVARP
12. GETPIVOTDATA
HÀM NGÀY THÁNG VÀ THỜI GIAN
1. DATE
2. DATEVALUE
3. DAY
4. DAYS360
5. EDATE
6. EOMONTH
7. HOUR
8. MINUTE
9. MONTH
10. NETWORKDAYS
11. NOW
12. SECOND
13. TIME
14. TIMEVALUE
15. TODAY
16. WEEKNUM
17. WORKDAY
18. YEAR
19. YEARFRAC
HÀM NGOẠI LAI
1. EUROCONVERT
2. SQL.REQUEST
HÀM KỸ THUẬT
1. BESSELI
2. BESSELJ
3. BESSELK
4. BESSELY
5. BIN2DEC
6. BIN2HEX
7. BIN2OCT
8. COMPLEX
9. CONVERT
10. DEC2BIN
11. DEC2HEX
12. DEC2OCT
13. DELTA
14. ERF
15. ERFC
16. GESTEP
17. HEX2BIN
18. HEX2DEC
19. HEX2CCT
20. IMABS
21. IMAGINARY
22. IMARGUMENT
23. IMCONJUGATE
24. IMCOS
25. IMDIV
26. IMEXP
27. IMLN
28. IMLOG10
29. IMLOG2
30. IMPOWER
31. IMPRODUCT
32. IMREAL
33. IMSIN
34. IMSQRT
35. SUB
36. IMSUM
37. OCT2BIN
38. OCT2DEC
39. OCT2HEX
HÀM TÀI CHÍNH
1. ACCRINT
2. ACCRINTM
3. AMORDEGRC
4. AMORLINC
5. COUPDAYBS
6. COUPDAYS
7. COUPDAYSNC
8. COUPNCD
9. COUPNUM
10. COUPPCD
11. CUMIPMT
12. CUMPRINC
13. DB
14. DDB
15. DISC
16. DOLLARDE
17. DOLLARFR
18. DURATION
19. EFFECT
20. FV
21. FVSCHEDULE
22. INTRATE
23. IPMT
24. IRR
25. ISPMT
26. MDURATION
27. MIRR
28. NOMINAL
29. NPER
30. NPV
31. ODDFPRICE
32. ODDFYIELD
33. ODDLPRICE
34. ODDLYIELD
35. PMT
36. PPMT
37. PRICE
38. PRICEDISC
39. PRICEMAT
40. PV
41. RATE
42. RECEIVED
43. SLN
44. SYD
45. TLIILEQ
46. TBILLPRICE
47. TBILLYIELD
48. VDB
49. XIRR
50. XNPV
51. YIELD
52. YIELDISC
53. YIELDMAT
HÀM THÔNG TIN
1. CELL
2. COUNTBLANK
3. ERROR.TYPE
4. INFO
5. IS
6. ISEVEN
7. ISODD
8. N
9. NA
10. TYPE
HÀM LUẬN LÝ
1. AND
2. FALSE
3. IF
4. NOT
5. OR
6. TRUE
HÀM TÌM KIẾM VÀ THAM CHIẾU
1. ADDRESS
2. AREAS
3. CHOOSE
4. COLUMN
5. COLUMNS
6. HLOOKUP
7. HYPERLINK
8. INDEX
9. INDIRECT
10. LOOKUP
11. MATCH
12. OFFSET
13. ROW
14. ROWS
15. RTD
16. TRANSPOSE
17. VLOOKUP
HÀM TOÁN HỌC
1. ABS
2. ACOS
3. ACOSH
4. ASIN
5. ASINH
6. ATAN
7. ATAN2
8. ATANH
9. CEILING
10. COMBIN
11. COS
12. COSH
13. COUNTIF
14. DEGREES
15. EVEN
16. EXP
17. FACT
18. FACTDOUBLE
19. FLOOR
20. GCD
21. INT
22. LCM
23. LN
24. LOG
25. LOG10
26. MDETERM
27. MINEVERSE
28. MMULT
29. MOD
30. MROUND
31. MULTINOMIAL
32. ODD
33. PI
34. POWER
35. PRODUCT
36. QUOTIENT
37. RADIANS
38. RAND
39. RANDETWEEN
40. ROMAN
41. ROUND
42. ROUNDDOWN
43. ROUNDUP
44. SERIESSUM
45. SIGN
46. SIN
47. SINH
48. SQRT
49. SQRTPI
50. SUBTOTAL
51. SUM
52. SUMIF
53. SUMPRODUCT
54. SUMSQ
55. SUMX2MY2
56. SUMX2PY2
57. SUMXMY2
58. TAN
59. TANH
60. TRUNC
HÀM THỐNG KÊ
1. AVEDEV
2. AVERAGE
3. AVERAGEA
4. BETADIST
5. BETAINV
6. BINOMDIST
7. CHIDIST
8. CHIINV
9. CHITEST
10. CONFIDENCE
11. CORREL
12. COUNT
13. COUNTA
14. COVAR
15. CRITBINOM
16. DEVQ
17. EXPONDIST
18. FDIST
19. FINV
20. FISHER
21. FISHERINV
22. FORECAST
23. PREQUENCY
24. FTEST
25. GAMMADIST
26. GAMMAINV
27. GAMMLN
28. GEOMEAN
29. GROWTH
30. HARMEAN
31. HYPGEOMDIST
32. INTERCEPT
33. KURT
34. LARGE
35. LINEST
36. LOGEST
37. LOGINV
38. LOGNORMDIST
39. MAX
40. MAXA
41. MEDIAN
42. MIN
43. MINA
44. MODE
45. NEGBINOMDIST
46. NORMDIST
47. NORMINV
48. NORMSDIST
49. NORMSINV
50. PEARSON
51. PERCENTILE
52. PERCENTRANK
53. PERMUT
54. POISSON
55. PROB
56. QUARTILE
57. RANK
58. RSQ
59. SKEW
60. SLOPE
61. SMALL
62. STANDARDISE
63. STDEV
64. STDEVA
65. STDEVP
66. STDEVPA
67. STEYX
68. TDIST
69. TINV
70. TREND
71. TRIMMEAN
72. TTEST
73. VAR
74. VARA
75. VARP
76. WEIBULL
77. ZTEST
HÀM XỬ LÝ CHUỖI
1. ASC
2. BAHTTEXT
3. CHAR
4. CLEAN
5. CODE
6. CONCATENATE
7. DOLLAR
8. EXACT
9. FIND
10. FIXED
11. LEFT
12. LEN
13. LOWER
14. MID
15. PROPER
16. REPLACE
17. REPT
18. RIGHT
19. SEARCH
20. SUBSTITUTE
21. T
22. TEXT
23. TRIM
24. UPPER
25. VALUE

Tìm hiểu cấu trúc Mã số thuế và Quy định chung về Mã số thuế

Tìm hiểu cấu trúc Mã số thuế và Quy định chung về Mã số thuế
Theo Thông tư số 80/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế.

1. Khái niệm mã số thuế
Mã số thuế là một dãy số được quy định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng tổ chức hoặc cá nhân thuộc diện phải kê khai về thuế, khai báo hải quan và phí, lệ phí với cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan (sau đây gọi chung là đối tượng nộp thuế - ĐTNT). Mã số thuế được sử dụng để nhận diện đối tượng nộp thuế và được cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.


2. Đối tượng được cấp mã số thuế
Gồm tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc diện phải kê khai đăng ký thuế, kê khai hải quan, kê khai các khoản về thuế, phí, lệ phí theo quy định của các Luật thuế, Luật Hải quan và Pháp lệnh thuế, phí, lệ phí; (trừ các đối tượng chỉ nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp).
3. Cấu trúc mã số thuế
Mã số thuế là một dãy số được chia thành các nhóm như sau:
N1N2- N3N4N5N6N7N8N9- N10- N11N12N13

Trong đó:

•Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh được quy định theo Danh mục mã phân khoảng tỉnh kèm theo Thông tư này.
•Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
•Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho đối tượng nộp thuế độc lập và đơn vị chính.
•Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc.
4. Nguyên tắc cấp mã số thuế

Một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt tồn tại. Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà đối tượng đó phải nộp, kể cả trường hợp đối tượng nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trên các địa bàn khác nhau.
Mã số thuế gắn với sự tồn tại của đối tượng nộp thuế. Mã số thuế đã được cấp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho đối tượng nộp thuế khác. Đối tượng nộp thuế chấm dứt tồn tại thì mã số thuế sẽ không còn giá trị sử dụng. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chấm dứt tồn tại thì mã số thuế bị đóng và không được sử dụng lại. Mã số thuế đã cấp cho một cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân sẽ không thay đổi trongsuốtcuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp cá nhân đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó hoạt động kinh doanh trở lại thì vẫn phải sử dụng lại mã số thuế đã được cấp trước đó. Cơ quan Thuế chỉ cấp mã số thuế duy nhất một lần cho một cá nhân đăng ký thuế.


4.1. Mã số thuế 10 số (N1N2 - N3N4N5N6N7N8N9-N10 ) được cấp cho:

•Doanh nghiệp nhà nước gồm: doanh nghiệp độc lập, tổng công ty, doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty;
•Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam; Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm nộp hộ thuế cho các nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam trực tiếp kê khai, nộp thuế; nhà thầu là người điều hành hoặc công ty điều hành hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; Chi nhánh của công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.
•Chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài của các dự án ODA, các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam phải đăng ký thuế để được hoàn thuế;
•Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh;
•Hợp tác xã;
•Chủ doanh nghiệp tư nhân;
•Cá nhân, chủ hộ kinh doanh, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác;
•Cá nhân nộp thuế theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
•Đơn vị được uỷ quyền thu thuế, đơn vị thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật;
•Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác.
4.2. Mã số thuế 13 số (N1N2- N3N4N5N6N7N8N9 -N10-N11N12N13) được cấp cho:

•Các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế;
•Doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty;
•Nhà thầu tham gia hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí (trừ nhà thầu điều hành hợp đồng); nhà thầu, nhà thầu phụ không trực tiếp nộp thuế với cơ quan Thuế.
•Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng công ty và doanh nghiệp có phát sinh nộp thuế;
•Chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, chủ hộ kinh doanh có các cơ sở, cửa hành kinh doanh đóng tại các địa bàn quận, huyện, thị xã hoặc tỉnh khác nhau thì ngoài mã số thuế chính 10 số còn được cấp các mã số thuế 13 số để kê khai nộp thuế cho các cơ sở, cửa hàng kinh doanh với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế cơ sở, cửa hàng này.
•Xã viên hợp tác xã, các cá nhân thuộc các tổ chức kinh tế kinh doanh theo phương thức nhận khoán, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế.
Các đối tượng quy định tại điểm 4.2 trên được gọi là các “Đơn vị trực thuộc”. Đơn vị có các đơn vị trực thuộc được gọi là “Đơn vị chủ quản”. Các đơn vị trực thuộc không phân biệt hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc đều được cấp mã số thuế 13 số.
Các đơn vị chịu sự quản lý của đơn vị trực thuộc nhưng đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế thì đơn vị chủ quản (có mã số thuế 10 số) của đơn vị trực thuộc phải thực hiện kê khai các đơn vị này vào “Bản kê các đơn vị trực thuộc”để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số. Trường hợp đơn vị chủ quản không kê khai bổ sung đơn vị trực thuộc thì các đơn vị này phải thực hiện kê khai đăng ký mã số thuế trực tiếp với cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế gửi Thông báo mã số thuế 10 số để đơn vị sử dụng trong việc kê khai, nộp thuế.


5. Chứng nhận cấp mã số thuế

5.1. Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Các đối tượng nộp thuế thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký mã số thuế được cơ quan Thuế chứng nhận cấp mã số thuế bằng “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” theo mẫu số 10-MST.
5.2. Thẻ mã số thuế cá nhân: Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký mã số thuế được cấp “Thẻ mã số thuế cá nhân” theo mẫu số 12-MST kèm theo Thông tư này.
5.3. Chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu: Đối tượng nộp thuế có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu khi kê khai hồ sơ đăng ký thuế và kê khai đăng ký mã số xuất nhập khẩu theo hướng dẫn tại điểm 4 Mục II của Thông tư này sẽ được cấp “Chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu” ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Đối tượng nộp thuế có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sử dụng “Chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu” khi làm các thủ tục khai báo về xuất nhập khẩu với cơ quan Hải quan.
5.4. Thông báo mã số thuế: các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì được cơ quan Thuế cấp Thông báo mã số thuế theo mẫu số 11-MST.
6. Thay đổi thông tin đăng ký thuế
ĐTNT có thay đổi các nội dung đã kê khai đăng ký thuế, phải kê khai bổ sung với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế theo mẫu 08-MST.
7. Đóng mã số thuế
Đóng mã số thuế là việc cơ quan Thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng. Mã số thuế bị đóng khi các tổ chức, cá nhân kinh doanh giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại, cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Cơ quan Thuế thông báo công khai danh sách các mã số thuế đã bị đóng. Mã số thuế bị đóng thì Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Chứng nhận mã số xuất nhập khẩu sẽ không còn hiệu lực sử dụng. Đối tượng nộp thuế không được sử dụng mã số thuế đã được cơ quan Thuế thông báo đóng mã số thuế.


8. Hủy Chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu
Tổ chức, cá nhân được cấp Chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu, nếu bị đóng mã số thuế, ngừng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc bị cơ quan Hải quan đình chỉ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì sẽ bị huỷ Chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế.


(website chính phủ)

Thứ Ba, 5 tháng 1, 2010

TIỀN LÃI VAY NGÂN HÀNG MUA XE ÔTÔ

Mình có một băng khoăn xin hỏi? Nếu vốn điều lệ của công ty là 3tr mà mới góp dc 750tr,nhưng khi công ty mua xe ôtô lại đi vay ngân hàng Vậy mỗi tháng khi trả lãi ngâng hàng mình có được cho vào chi phí hợp lý ( Mình đang hạch toán vào nợ TK 635) Nhưng mình không biết có đúng không? mong mọi người cho mình ý kiến ạ! cảm ơn mọi người!
Lâu lắm rồi mới có đk để quay lại với trang web nghề nghiệp thân yêu :002:.
Hôm nay vô tình đọc được topic và các câu trả lời và hướng dẫn, mình có vài ý kiến vì các bạn hướng dẫn chủ topic sai, chưa trọng tâm, chưa nói rõ (chắc giờ này chủ topic đã h.toán xong rồi :012:): chắc vốn đ lệ là 3 tỷ.
-bạn fy29: trả lời sai nhé.
- bạn haithan và bạn vanhungacc: hướng dẫn chung chung quá - chưa rõ ý.
Mình có vài quan điểm về vấn đề này như sau:
I. Hạch toán khoản lãi vay này vào TK 635 là hoàn toàn đúng nhưng quan trọng phải chú thích là CP hợp lý hợp lệ hay không.
II. Tại IV. CÁC KHOẢN CHI ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ, điểm 2.15 Mục III. thông tư TT 130/2008/TT-BTC quy định: 2.15. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
* Do đó ở đây sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
a. Nếu trị giá vay để mua ô tô < = 2,250 tỷ (3 tỷ trừ đi 750 tr): thì lãi vay hàng tháng vẫn được hạch toán vào TK 635 nhưng khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập DN phải loại khoản này (vì là chi phí không hợp lý hợp lệ).
b. Nếu trị giá vay để mua ô tô > 2,250 tỷ: Thì toàn bộ số lãi vay hàng tháng vẫn hạch toán vào TK 635 nhưng phải chia thành 2 loại để sau này xác định thu nhập chịu thuế TNDN: phần 1 là lãi vay của 2,250 tỷ (CP không hợp lý) và phần 2 là lãi vay của tổng số tiền vay trừ đi 2,250 tỷ (CP hợp lý).

Thứ Năm, 31 tháng 12, 2009

Thứ Ba, 24 tháng 11, 2009

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, thuế TNDN cho năm 2009

Tổng cục Thuế hướng dẫn kê khai số thuế TNDN, thuế GTGT được giảm theo các Thông tư nêu trên như sau :

1. Kê khai số thuế TNDN được giảm thuế theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC và Thông tư số 85/2009/TT-BTC:

Việc hướng dẫn kê khai thuế TNDN được giảm đã được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC, Thông tư số 85/2009/TT-BTC và Công văn số 1806/BTC-CST ngày 18/2/2009 của Bộ Tài chính.

Trường hợp người nộp thuế sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kê khai (HTKK) thì ghi tay nội dung bổ sung sau khi đã in ra tờ khai mã vạch bằng giấy tương ứng.

2. Kê khai số thuế GTGT được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT theo Thông tư số 13/2009/TT-BTC và Thông tư số 85/2009/TT-BTC:

Theo hướng dẫn tại Điểm 4 Điều 2 Thông tư số 85/2009/TT-BTC nêu trên thì: “Khi kê khai thuế GTGT người nộp thuế kê khai vào Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) ở dòng Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% (ghi rõ vào cột “Ghi chú” trong Bảng kê là “đã giảm 50%”)”.

Do vậy, trường hợp người nộp thuế có hàng hoá, dịch vụ bán ra được giảm thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2009/TT-BTC thì thực hiện kê khai như hướng dẫn tại Thông tư số 85/2009/TT-BTC nêu trên kể từ ngày Thông tư số 85/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

Thuế GTGT và doanh số bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm 50% mức thuế suất được tổng hợp cùng thuế GTGT và doanh số bán hàng hoá, dịch vụ khác thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5% (nếu có) sau đó được tổng hợp lên chỉ tiêu [30] và [31] trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC).

Trường hợp người nộp thuế sử dụng phần mềm ứng dụng HTKK thì giá trị hàng hóa, dịch vụ và thuế GTGT của nhóm hàng hóa, dịch vụ có thuế suất 10% được giảm 50% mức thuế suất được tự động tổng hợp lên chỉ tiêu [30] và [31] trên Tờ khai thuế GTGT.

Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp

1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.


Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất giản, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp.


Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trong một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giá thành sản phẩm. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí.


Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.


Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời.


2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí. Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau:


- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.


- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.


- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán. Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình.


Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặc một số phương pháp hạch toán trên. Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản chi phí này một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng.

Hướng dẫn đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối năm đối với các khỏan mục có gốc ngọai tệ

Thứ Tư, 21 tháng 10, 2009

CÁCH HẠCH TÓAN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI

Hỏi: Công ty em vừa được kiểm toán, khi công ty kiểm toán vào thì có đề nghị cty em điều chỉnh lại lợi nhuận sau thuế phải trừ đi khoản đánh giá lại ngoại tệ cuối năm nhưng lại không tư vấn rõ ràng. Em không thể phân biệt được khhi nào thì dùng TK 413, khi nào thì dùng luôn tài khoản doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK635, TK 515). Tại sao khi phát sinh chênh lệch thì lúc có thể là chi phí tính thuế. lúc lại không? Mong ban quan trị giúp em. (có thể bỏ qua hoạt động XDCB ạ, vì em không làm trong lĩnh vực đó)
trả lời: Tài khoản 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái có hai tài khoản cấp hai, đó là TK 4131- Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính và TK 4132- chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB.

Theo quyết định 15 của bộ tài chính thì:

"Doanh nghiệp chỉ phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK413 trong cách trường hợp:

- chênh lệch tỷ giá hối đôái đã thực hiện và các chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vào cuối năm tài chính, của hoạt động XDCB trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập.

- Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh"

Bởi vậy, trong kỳ, khi có phát sinh về chênh lệch tỷ giá hối đoái, em không được sử dụng tài khoản 413 mà sử dụng ngay sang tài khoản 635 hoặc tài khoản 515.

Em chỉ được sử dụng tài khoản 413 khi phát sinh chênh lệch đánh giá lại cuối năm tài chính hoặc trong giai đoạn XDCB.

Theo thông tư Số: 134/2007/TT-BTC có ghi:


"2.23. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động sản xuất kinh doanh) sẽ không được tính là chi phí hợp lý."

và:

"7. Thu nhập về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được tính là doanh thu chịu thuế không bao gồm lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn trước hoạt động sản xuất kinh doanh)."

Tức là khi phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ thì sẽ hạch toán vào doanh thu- chi phí, còn khi em sử dụng tài khoản 413 vào cuối năm tài chính thì sẽ không được tính thuế.


Công ty em hiện đang trong giai đoạn Đầu tư, chưa đi vào hoạt động.khoản chênh lệch lãi ngân hàng em đã đưa vào TK 4132 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản" em đã treo vào TK 4132 để khi cty đi vào hoạt động mới KC qua 515 (hoặc 635 nếu lỗ) e làm như vậy có đúng ko ạ

Bạn làm vậy là đúng rồi đó.
Tài khoản 4131: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh kể cả hoạt động đầu tư XDCB
Tài Khoản 4132: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB ( giai đoạn trước hoạt động).
Khi kết thúc hđ đầu tư XDCB thì k/c
Nếu ps lãi:
Nợ TK 4132
Có TK 3387-Nếu phân bổ dần ( tối đa 5 năm)
Có TK 515
Nếu ps Lỗ
Nợ TK 635
Nợ TK 242- Nếu phân bổ dần
Có 4312

Thứ Hai, 19 tháng 10, 2009

Hạch toán mua TSCĐ trả góp qua ngân hàng

Khi mua xe, bên NH đã đưa cho bạn hóa đơn thì bạn hạch toán bình thường, lệ phí trước bạ bạn cộng vào nguyên giá. bên mình cũng mua qua vay vốn NH, mình hạch toán:
- Khi có đủ chứng từ và nhận TS:
Nợ 211
Nợ 133
Có 112 : số tiền cty đã trả
Có 341 : số tiền cty vay của NH
- Hàng tháng phải trả cả gốc và lãi ghi:
Nợ 341 : số tiền gốc
Nợ 635 : số tiền lãi
Có 112
tại ngày kết thúc niên độ, chuyển nợ dài hạn thành dài hạn đến hạn trả đối với khoản tiền phải trả trong vòng một năm.

Theo hợp đồng, nếu số sẽ phải trả cho NH năm tới (năm2008) là 100tr thì tại thời điểm 31/12/2007 bạn phải hạch toán:
Nợ 341 /Có 315: 100tr

Trong năm 2008, khi thanh toán tiền:
Nợ 315/Có111: 100tr



1: N211:1000tr
N133:100tr
N242:300tr
C331:1400tr
2:N331:500tr/C112:500tr
3:Định kỳ trả tiền cho người bán
3a: trả tiền cả gốc và lãi: N331:25tr/C111,112:25tr
3b: tính vào Chi phí sỗ lãi trả chậm: N635:8.3tr/C242:8.3tr


Công ty có vốn đầu tư nước ngoài mua trả góp một số công cụ sản xuất có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài (hơn 1 năm). Chúng tôi phải hạch toán như thế nào, có thể sử dụng tài khoản 242 để phân bổ dần vào tài khoản 635 không?

trả lời
Đối với các khoản chi phí liên quan đến nhiều kỳ hoạt động kinh doanh hoặc chi phí trả trước thì được tập hợp vào tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn và được phân bổ dần trong thời gian 3 năm. Theo chế độ kế toán hiện hành hướng dẫn phương pháp hạch toán kế toán tài khoản 242 thì chi phí trả trước dài hạn bao gồm lãi mua hàng trả chậm, trả góp. Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên 1 năm thì được ghi nhận vào tài khoản 242 và phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Như vậy, trường hợp công ty mua hàng trả góp, nếu số lượng hàng hóa mua trả góp còn tồn kho nhiều thì công ty hạch toán tiền lãi trả góp vào tài khoản 242 để phân bổ dần vào tài khoản 635 phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Theo hướng dẫn tại điểm 3, mục III Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 của Bộ Tài chính, công cụ sản xuất có thời gian sử dụng trên 1 năm có thể phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo một trong hai phương pháp phân bổ sau: phân bổ hai lần (phân bổ lần đầu bằng 50% giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng và phân bổ lần hai khi báo hỏng, báo mất hoặc hết thời gian sử dụng theo quy định) hoặc phân bổ nhiều lần.